Tư vấn chuyên môn
Công ty TNHH TMDV A.C.S.C là công ty Tư vấn Dịch vụ cho các doanh nghiệp tại TP.HCM. A.C.S.C đã tư vấn cho hàng ngàn doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc cung cấp Dịch vụ Tư vấn Thành lập công ty – Tư vấn Thay đổi giấy phép kinh doanh với cơ quan Nhà nước, giúp rút ngắn thời gian khi làm thủ tục hành chính.
Công an có được đăng ký hộ kinh doanh là câu hỏi được nhiều người quan tâm, liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân theo quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Công an nhân dân và các quy định về phòng chống tham nhũng. Việc hiểu rõ các quy định này giúp cá nhân tránh vi phạm và đảm bảo tuân thủ kỷ luật ngành.
ACSC Dichvuthanhlap.com cung cấp thông tin pháp lý chính xác, giúp bạn làm rõ vấn đề này dựa trên cơ sở Luật Doanh nghiệp 2025 và các văn bản liên quan. Chúng tôi sẽ phân tích các quy định cấm kinh doanh và các trường hợp liên quan, đảm bảo bạn có cái nhìn đầy đủ về quyền thành lập doanh nghiệp và các giới hạn đối với lực lượng vũ trang.

Tầm Quan Trọng Của Việc Hiểu Rõ Quy Định Kinh Doanh Đối Với Công An
Câu hỏi “Công an có được đăng ký hộ kinh doanh?” không chỉ là thắc mắc cá nhân mà còn phản ánh sự quan tâm đến việc cân bằng giữa quyền công dân và yêu cầu đặc thù của ngành nghề. Lực lượng Công an nhân dân (CAND) đóng vai trò trụ cột trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Nhiệm vụ này đòi hỏi sự tập trung cao độ, tính kỷ luật nghiêm minh và đặc biệt là sự liêm chính, khách quan.
Việc tham gia hoạt động kinh doanh, đặc biệt là đứng tên đăng ký kinh doanh hoặc quản lý doanh nghiệp, có thể tiềm ẩn những nguy cơ ảnh hưởng đến việc thực thi nhiệm vụ. Nó có thể tạo ra xung đột lợi ích, làm sao nhãng công tác chuyên môn, thậm chí dẫn đến việc lạm dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân, gây tổn hại đến uy tín của ngành và niềm tin của nhân dân.
Do đó, pháp luật Việt Nam đã có những quy định rất cụ thể nhằm hạn chế việc sĩ quan, hạ sĩ quan công an tham gia vào hoạt động kinh doanh dưới một số hình thức nhất định. Hiểu rõ các quy định này là vô cùng quan trọng đối với bản thân cán bộ, chiến sĩ công an để:
- Tuân thủ pháp luật và kỷ luật ngành: Tránh những hành vi vi phạm không đáng có, bảo vệ sự nghiệp và danh dự cá nhân.
- Đảm bảo sự tập trung cho nhiệm vụ: Giữ vững tinh thần trách nhiệm, hoàn thành tốt nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và Nhân dân giao phó.
- Giữ gìn hình ảnh và uy tín: Duy trì sự trong sạch, liêm chính, xứng đáng với vai trò và trọng trách của người chiến sĩ công an.
- Phòng ngừa xung đột lợi ích: Tránh các tình huống khó xử khi lợi ích kinh doanh cá nhân mâu thuẫn với lợi ích công cộng hoặc nhiệm vụ được giao.
Đồng thời, việc hiểu rõ quy định cũng giúp người thân của cán bộ, chiến sĩ công an (như vợ/chồng, con cái) biết được quyền lợi và giới hạn của mình trong hoạt động kinh tế, tránh những hiểu lầm hoặc vướng mắc không cần thiết khi họ muốn khởi nghiệp kinh doanh. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các quy định pháp luật liên quan để trả lời chính xác câu hỏi Công an có được đăng ký hộ kinh doanh hay không.
Quy Định Pháp Luật Cụ Thể Về Quyền Kinh Doanh Của Công An
Kết luận từ các quy định: Dựa trên sự tổng hợp các văn bản pháp luật trên, có thể khẳng định rằng: Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân dân đang tại ngũ thuộc đối tượng không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã. Xét về bản chất quản lý và trách nhiệm, quy định này cũng áp dụng tương tự đối với việc đăng ký và hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh.
Để trả lời dứt khoát câu hỏi Công an có được đăng ký hộ kinh doanh, chúng ta căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, chủ yếu gồm Luật Công an nhân dân, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Doanh nghiệp. Các văn bản này đã tạo ra một khung pháp lý tương đối rõ ràng về những hạn chế đối với hoạt động kinh doanh của cán bộ, chiến sĩ công an đang tại ngũ.
- Luật Công an nhân dân 2018:
- Điều 30 quy định về những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND không được làm. Mặc dù không trực tiếp liệt kê việc “đăng ký hộ kinh doanh”, nhưng Luật này nhấn mạnh việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phải chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật CAND và các quy định khác của Bộ Công an.
- Quan trọng hơn, Luật CAND đặt nền tảng cho các quy định kỷ luật nội bộ ngành, trong đó thường có các quy định cụ thể hơn về việc cấm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã (trừ trường hợp được cử làm đại diện vốn nhà nước).
- Luật Phòng, chống tham nhũng 2018:
- Điều 20 quy định về Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn. Khoản 2 Điều này nêu rõ: “Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây: … b) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác”.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân là những người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan nhà nước. Do đó, quy định này áp dụng trực tiếp, cấm họ thành lập, tham gia quản lý, điều hành các loại hình doanh nghiệp nêu trên. Hộ kinh doanh, về bản chất, là một hình thức kinh doanh do cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản, có tính chất tương tự doanh nghiệp tư nhân về mặt quản lý và trách nhiệm.
- Luật Doanh nghiệp 2025:
- Khoản 2 Điều 17 quy định về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp. Điểm b khoản này nêu rõ đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm: “Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước”.
- Quy định này trực tiếp cấm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và công nhân công an thành lập và quản lý doanh nghiệp.
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:
- Điều 79 định nghĩa về Hộ kinh doanh: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”.
- Điều 80 quy định về Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh. Khoản 1 nêu rõ: “Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây: … b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.”
- Mặc dù Nghị định 168/2025 không trực tiếp liệt kê sĩ quan, hạ sĩ quan công an trong danh sách bị cấm thành lập hộ kinh doanh tại Điều 80, nhưng việc thành lập và hoạt động hộ kinh doanh về bản chất là hoạt động quản lý, điều hành kinh doanh do cá nhân làm chủ. Do đó, các quy định cấm quản lý, điều hành doanh nghiệp tại Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Doanh nghiệp vẫn được áp dụng đối với việc đăng ký và hoạt động hộ kinh doanh.
Do đó, câu trả lời cho câu hỏi “Công an có được đăng ký hộ kinh doanh?” là KHÔNG, đối với các đối tượng là sĩ quan, hạ sĩ quan đang tại ngũ theo quy định.
Phân Tích Chi Tiết Từng Đối Tượng Trong Ngành Công An
Để hiểu rõ hơn về phạm vi áp dụng của quy định cấm kinh doanh, cần phân tích cụ thể từng nhóm đối tượng trong lực lượng Công an nhân dân:
- Sĩ quan, Hạ sĩ quan nghiệp vụ và Sĩ quan, Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang tại ngũ:
- Đây là đối tượng chính chịu sự điều chỉnh của các quy định tại Luật Công an nhân dân, Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Doanh nghiệp đã phân tích ở trên.
- Họ không được phép đứng tên đăng ký thành lập hộ kinh doanh, cũng như không được thành lập và quản lý doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (trừ trường hợp đặc biệt được Nhà nước cử làm đại diện quản lý vốn).
- Việc này nhằm đảm bảo họ tập trung thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương và tránh xung đột lợi ích.
- Công nhân công an:
- Luật Doanh nghiệp 2025 (Khoản 2 Điều 17) cũng liệt kê “công nhân công an” vào đối tượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.
- Do đó, công nhân công an cũng không được phép đứng tên đăng ký hộ kinh doanh hoặc thành lập, quản lý các loại hình doanh nghiệp khác.
- Lao động hợp đồng trong Công an nhân dân:
- Đối tượng này không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan hay công nhân công an theo biên chế ngành. Họ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
- Pháp luật hiện hành không có quy định cấm rõ ràng đối với lao động hợp đồng trong CAND về việc đăng ký hộ kinh doanh hay thành lập doanh nghiệp.
- Tuy nhiên, họ vẫn cần tuân thủ các quy định nội bộ của đơn vị công tác (nếu có) và đảm bảo việc kinh doanh không ảnh hưởng đến công việc theo hợp đồng đã ký. Cần xem xét kỹ hợp đồng lao động và quy chế của đơn vị.
- Vợ/chồng/cha/mẹ/con và người thân khác của Công an:
- Pháp luật không cấm người thân của sĩ quan, hạ sĩ quan công an đăng ký hộ kinh doanh hoặc thành lập, quản lý doanh nghiệp.
- Họ hoàn toàn có quyền thực hiện các hoạt động kinh doanh hợp pháp như mọi công dân khác, miễn là họ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật (ví dụ: đủ năng lực hành vi dân sự) và không thuộc các đối tượng bị cấm khác (ví dụ: bản thân họ cũng là cán bộ, công chức).
- Tuy nhiên, cần lưu ý tránh các hành vi lợi dụng ảnh hưởng, uy tín của người thân đang công tác trong ngành công an để tạo lợi thế không lành mạnh trong kinh doanh. Điều này vừa vi phạm đạo đức, vừa có thể vi phạm pháp luật về cạnh tranh hoặc phòng chống tham nhũng.
- Công an đã nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành:
- Khi một người không còn là sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an tại ngũ, họ không còn chịu sự điều chỉnh trực tiếp của các quy định cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp dành riêng cho lực lượng CAND theo Luật Doanh nghiệp và Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Do đó, công an đã nghỉ hưu, xuất ngũ hoặc chuyển sang ngành khác có quyền đăng ký hộ kinh doanh hoặc thành lập, quản lý doanh nghiệp như công dân bình thường, miễn là họ đáp ứng đủ điều kiện chung.
- Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt sau khi nghỉ hưu/chuyển ngành có thể vẫn chịu một số hạn chế nhất định liên quan đến bí mật nhà nước hoặc các quy định khác tùy thuộc vào chức vụ, công việc đã đảm nhiệm trước đó.
Việc phân định rõ ràng từng đối tượng giúp áp dụng đúng quy định pháp luật, trả lời chính xác câu hỏi Công an có được đăng ký hộ kinh doanh cho từng trường hợp cụ thể.
Xem Thêm: Cá Nhân Kinh Doanh Có Phải Đăng Ký và Có Được Đăng Ký Kinh Doanh Tại Chung Cư? Tìm Nơi đăng ký thành lập hộ kinh doanh.
So Sánh Với Quy Định Dành Cho Quân Đội Và Cán Bộ, Công Chức
Để có cái nhìn toàn diện hơn, việc so sánh quy định về quyền kinh doanh của Công an với các lực lượng và đối tượng khác trong bộ máy nhà nước là cần thiết. Nhìn chung, có sự tương đồng lớn trong các quy định này, thể hiện chủ trương chung của Đảng và Nhà nước về việc đảm bảo sự liêm chính và hiệu quả hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Đối với Quân đội nhân dân Việt Nam:
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản liên quan cũng có những quy định tương tự như đối với Công an nhân dân.
- Luật Doanh nghiệp 2025 (Khoản 2 Điều 17) cũng liệt kê rõ “Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam” là đối tượng không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp (trừ trường hợp được cử đại diện vốn nhà nước).
- Như vậy, về cơ bản, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ trong Quân đội cũng không được phép đăng ký hộ kinh doanh hoặc thành lập, quản lý doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã.
- Đối với Cán bộ, Công chức, Viên chức:
- Cán bộ, công chức: Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung 2019) tại Điều 20 quy định những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ, trong đó có việc “Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
- Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 cũng cấm đối tượng này làm những việc tương tự. Do đó, cán bộ, công chức cũng không được đăng ký hộ kinh doanh hoặc thành lập, quản lý các loại hình doanh nghiệp trên.
- Viên chức: Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung 2019) tại Điều 19 quy định những việc viên chức không được làm. Khoản 3 Điều này cho phép viên chức “Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác”.
- Như vậy, viên chức có quyền góp vốn nhưng không được quản lý, điều hành, bao gồm cả việc đứng tên đăng ký hộ kinh doanh. Tuy nhiên, viên chức hoạt động trong một số lĩnh vực đặc thù (như khoa học công nghệ) có thể có quy định riêng cho phép thành lập doanh nghiệp liên quan đến hoạt động chuyên môn.
Kết luận so sánh: Nhìn chung, quy định hạn chế quyền thành lập và quản lý kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh) được áp dụng khá thống nhất đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và cán bộ, công chức. Viên chức có phần “nới lỏng” hơn khi được phép góp vốn nhưng vẫn bị cấm quản lý, điều hành.
Điều này cho thấy sự nhất quán trong chính sách nhằm đảm bảo các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đặc biệt là những người có chức vụ, quyền hạn hoặc thuộc lực lượng vũ trang, phải tập trung thực hiện nhiệm vụ công, tránh xung đột lợi ích và giữ gìn liêm chính.
Lợi Ích Của Việc Tuân Thủ Quy Định và Định Hướng Cho Người Thân
Việc pháp luật quy định rõ ràng về việc Công an không được đăng ký hộ kinh doanh hay quản lý các loại hình doanh nghiệp khác không nên được nhìn nhận một cách tiêu cực như sự hạn chế quyền tự do kinh doanh. Thay vào đó, cần hiểu đây là quy định cần thiết, phù hợp với tính chất đặc thù của ngành nghề và mang lại những lợi ích tích cực cho cả cá nhân, tổ chức và xã hội.
- Lợi ích đối với cá nhân cán bộ, chiến sĩ:
- Tập trung chuyên môn: Giúp cán bộ, chiến sĩ toàn tâm toàn ý thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, không bị phân tâm bởi các hoạt động kinh doanh bên ngoài.
- Giữ gìn phẩm chất, đạo đức: Tránh xa những cám dỗ vật chất, nguy cơ tha hóa, biến chất do xung đột lợi ích giữa công việc và kinh doanh.
- Đảm bảo an toàn pháp lý: Tuân thủ quy định giúp tránh các vi phạm kỷ luật ngành, thậm chí là vi phạm pháp luật hình sự (nếu lạm dụng chức vụ).
- Bảo vệ uy tín cá nhân và gia đình: Giữ gìn hình ảnh người chiến sĩ công an trong sạch, liêm chính trong mắt đồng đội và nhân dân.
- Lợi ích đối với ngành Công an:
- Nâng cao hiệu quả công tác: Toàn lực lượng tập trung thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
- Củng cố kỷ luật, kỷ cương: Duy trì sự nghiêm minh, trong sạch trong nội bộ ngành.
- Bảo vệ uy tín của lực lượng: Xây dựng và giữ vững niềm tin của nhân dân đối với CAND.
- Lợi ích đối với xã hội:
- Đảm bảo công bằng, khách quan: Ngăn chặn tình trạng cán bộ công quyền lợi dụng chức vụ để tạo lợi thế kinh doanh không lành mạnh.
- Góp phần phòng chống tham nhũng: Hạn chế một trong những nguy cơ dẫn đến hành vi tham nhũng, tiêu cực.
Định hướng cho người thân:
Quy định cấm chỉ áp dụng trực tiếp với sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an đang tại ngũ. Đối với vợ/chồng, con cái và người thân khác, họ hoàn toàn có quyền tự do kinh doanh theo pháp luật. Đây là cơ hội để gia đình có thêm nguồn thu nhập chính đáng.
Tuy nhiên, người thân khi tham gia kinh doanh cần lưu ý:
- Kinh doanh độc lập: Hoạt động kinh doanh phải hoàn toàn dựa trên năng lực, nguồn vốn hợp pháp của bản thân, không dựa dẫm hay lợi dụng vị thế, ảnh hưởng của người thân đang công tác trong ngành công an.
- Minh bạch tài chính: Tách bạch rõ ràng tài sản cá nhân, tài sản kinh doanh và tài sản của người thân là công an.
- Tuân thủ pháp luật: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký kinh doanh (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký như hộ kinh doanh quy mô lớn, doanh nghiệp), nghĩa vụ thuế và các quy định pháp luật khác.
Nếu bạn là người thân của cán bộ, chiến sĩ công an và đang có ý định khởi nghiệp, thành lập hộ kinh doanh hoặc công ty, Dịch Vụ A.C.S.C AOI sẵn sàng tư vấn giúp bạn thực hiện các thủ tục cần thiết một cách đầy đủ, chính xác và nhanh chóng, đảm bảo hoạt động kinh doanh của bạn hoàn toàn hợp pháp và minh bạch.
Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Hộ Kinh Doanh (Cho Đối Tượng Được Phép)
Mặc dù sĩ quan, hạ sĩ quan công an tại ngũ không được phép, nhưng người thân của họ hoặc công an đã nghỉ hưu/xuất ngũ hoàn toàn có thể đăng ký hộ kinh doanh (HKD) nếu đáp ứng đủ điều kiện. Để cung cấp cái nhìn tổng quan, Dịch Vụ A.C.S.C AOI xin tóm tắt quy trình đăng ký HKD cơ bản theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
- Bước 1: Xác định điều kiện đăng ký:
- Chủ HKD phải là cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập HKD (như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án tù…).
- Ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh. Nếu kinh doanh ngành nghề có điều kiện, phải đáp ứng đủ các điều kiện đó.
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh: Theo mẫu Thông tư 68/2025/TT-BTC. Nội dung gồm: tên HKD, địa điểm kinh doanh, ngành nghề, vốn, thông tin chủ HKD/thành viên hộ gia đình.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của cá nhân của chủ HKD hoặc các thành viên hộ gia đình (nếu đăng ký theo hộ gia đình).
- Bản sao hợp lệ Biên bản họp thành viên hộ gia đình: Nếu HKD do thành viên hộ gia đình thành lập.
- Bản sao hợp lệ Văn bản ủy quyền: Nếu ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện (nếu có): Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện (ví dụ: chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP…).
- Bước 3: Nộp hồ sơ:
- Nơi nộp: Bộ phận Một cửa thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp quận/huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Hình thức nộp: Có thể nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công của tỉnh/thành phố (nếu địa phương đã triển khai).
- Bước 4: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ ra thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
- Bước 5: Nhận kết quả:
- Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại nơi đã nộp hồ sơ theo giấy hẹn.
Đây là quy trình cơ bản. Các đối tượng được phép (người thân công an, công an nghỉ hưu…) có thể tự thực hiện hoặc sử dụng Dịch vụ Tư Vấn của A.C.S.C để đảm bảo hồ sơ chính xác và tiết kiệm thời gian.
Xem Thêm:
Số Vốn Tối Thiểu Để Đăng Ký Hộ Kinh Doanh là bao nhiêu?
Cá Nhân Kinh Doanh Có Phải Đăng Ký?Cần Thủ Tục Hủy Giấy Phép Kinh Doanh Hộ Cá Thể khi nào?
Lưu Ý Quan Trọng Cần Ghi Nhớ
Xoay quanh câu hỏi Công an có được đăng ký hộ kinh doanh, có một số điểm mấu chốt cần được nhấn mạnh lại để tránh mọi hiểu lầm và đảm bảo việc tuân thủ pháp luật:
- Khẳng định lại quy định cấm: Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và công nhân công an đang tại ngũ KHÔNG được phép đứng tên đăng ký hộ kinh doanh hoặc thành lập, quản lý các loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Phân biệt rõ đối tượng: Quy định cấm này KHÔNG áp dụng cho vợ/chồng, con cái, cha mẹ hoặc người thân khác của công an (trừ khi bản thân họ cũng thuộc đối tượng bị cấm). Họ có quyền kinh doanh bình thường.
- Công an nghỉ hưu/xuất ngũ: Khi không còn tại ngũ, họ CÓ QUYỀN đăng ký hộ kinh doanh hoặc thành lập, quản lý doanh nghiệp như công dân bình thường (trừ một số hạn chế đặc thù hậu công tác nếu có).
- Tránh “lách luật”: Việc nhờ người thân đứng tên hộ kinh doanh nhưng thực chất bản thân sĩ quan, hạ sĩ quan công an mới là người quản lý, điều hành trực tiếp là hành vi không phù hợp, tiềm ẩn rủi ro pháp lý và vi phạm kỷ luật ngành. Cần đảm bảo tính độc lập thực sự trong hoạt động kinh doanh của người thân.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu có bất kỳ tình huống phức tạp hoặc chưa rõ ràng nào liên quan đến quyền kinh doanh, việc tham khảo ý kiến từ các luật sư hoặc chuyên gia tư vấn pháp lý như tại A.C.S.C là cần thiết để có giải đáp chính xác và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Việc nắm vững và tuân thủ các quy định pháp luật không chỉ giúp bảo vệ bản thân cán bộ, chiến sĩ mà còn góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh.
Hướng dẫn toàn tập Đăng ký kinh doanh hộ cá thể
Dịch vụ Tư Vấn Đăng Ký Giấy Phép Hộ Kinh Doanh Nhanh, Đúng Luật Tại A.C.S.C
Thông tin
Công ty TNHH TMDV A.C.S.C
Liên hệ đăng ký dịch vụ

Là người dành tâm huyết kết hợp Pháp lý Doanh nghiệp, Kế toán – Tài chính và Phong thủy Chính thống, CEO Võ Thị Kim Phụng đã dẫn dắt A.C.S.C trở thành lựa chọn tin cậy của hơn 3.000 doanh nghiệp.
Những giải pháp trong bài viết này được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn của chị, với mong muốn mang đến cho bạn sự khởi đầu an toàn và hiệu quả nhất.


